Thứ sáu, 17/04/2026 07:36 (GMT+7)
Thứ sáu, 17/04/2026 06:27 (GMT+7)

Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2035

Theo dõi KTMT trên

Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035.

Thứ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Y Vinh Tơr vừa ký Quyết định số 209/QĐ-BDTTG ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (gọi tắt là Chương trình).

Kế hoạch nhằm mục đích, cụ thể hóa các nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện chương trình; bảo đảm công tác tham mưu, giúp việc cho Bộ trưởng Dân tộc và Tôn giáo, Ban Chỉ đạo Trung ương và thực hiện công tác quản lý, điều phối, tổ chức triển khai chương trình.

Bảo đảm triển khai, thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 424/NQ-CP); các nội dung thành phần của chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác, góp phần hoàn thành mục tiêu của chương trình.

Xác định rõ nội dung công việc, lộ trình, thời gian, tiến độ hoàn thành và vai trò, trách nhiệm của các vụ, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chương trình.

Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2035 - Ảnh 1
Ảnh minh họa

Các vụ, đơn vị có trách nhiệm chủ động triển khai các nhiệm vụ được phân công; thực hiện đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng; chịu trách nhiệm về kết quả tham mưu. Đồng thời, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên và hiệu quả giữa Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi và các vụ, đơn vị thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong việc triển khai thực hiện chương trình.

Kế hoạch nêu rõ 5 nội dung, nhiệm vụ được phân công tại Nghị quyết số 424/NQ-CP, là:

  • Chủ trì hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến chương trình trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
  • Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ và cơ quan trung ương hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Tổng hợp, rà soát, hoàn thiện, công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030;
  • Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030.
  • Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030.

Kế hoạch cũng nêu các nội dung, nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT, gồm:

Thứ nhất, về hướng dẫn triển khai các nội dung của chương trình tại hợp phần thứ nhất: Các nội dung chung thực hiện trên địa bàn cả nước, Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi chủ trì, phối hợp với các vụ, đơn vị có liên quan tham mưu cho Bộ trưởng trong thực hiện nhiệm vụ phối hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nội dung thực hiện trên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc hợp phần thứ nhất của chương trình. Thời gian hoàn thành theo kế hoạch, đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì các nội dung

Thứ hai, tại hợp phần thứ hai: Các nội dung đặc thù phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có 5 nội dung thành phần cụ thể cần triển khai: Đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Chính sách đặc thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù. Công tác truyền thông, tuyên truyền; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Trước đó ngày 31/1, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định số 417/QĐ-BNNMT phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030.

Chương trình thực hiện trên phạm vi cả nước; ưu tiên các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo.

Đối tượng thụ hưởng là các xã, thôn, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn cả nước, trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo.

Thời gian thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2035, giai đoạn I là từ năm 2026 đến hết năm 2030.

Tổng ngân sách nhà nước bố trí cho chương trình giai đoạn 2026-2030 khoảng 423.000 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách trung ương là 100.000 tỷ đồng, bao gồm vốn đầu tư công là 70.000 tỷ đồng và kinh phí thường xuyên là 30.000 tỷ đồng; Ngân sách địa phương là khoảng 300.000 tỷ đồng; Vốn tín dụng chính sách (ngân sách nhà nước cấp) là khoảng 23.000 tỷ đồng.

Trong quá trình điều hành, Chính phủ ưu tiên cân đối ngân sách trung ương bổ sung cho chương trình, bao gồm vốn tín dụng chính sách xã hội để có đủ nguồn lực thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.

Mới đây, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng đã ký Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030.

Thùy Đặng

Bạn đang đọc bài viết Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2035. Thông tin phản ánh, liên hệ đường dây nóng : 0937 68 8419 Hoặc email: [email protected]

Cùng chuyên mục

Thẩm định 5 đồ án quy hoạch ven biển quan trọng tại Phú Quốc
Ngày 16/4, tại đặc khu Phú Quốc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Công Thức chủ trì Họp Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch và Quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh đối với 5 nội dung quy hoạch.
Đến 2030, tối thiểu 50% phương tiện công cộng chuyển sang xe điện
Bộ Công thương vừa ban hành Quyết định 824 về kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị 09/CT-TTg ngày 19/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng, phát triển phương tiện giao thông điện.

Tin mới