Giá lúa gạo hôm nay 5.3: Thị trường giao dịch cầm chừng
Giá lúa gạo hôm nay 5.3 giao dịch trầm lắng, nguồn về ít, mặt bằng giá nhìn chung ổn định. Một số khu vực xuất hiện xu hướng giảm nhẹ, trong khi giá xuất khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao.

Giá lúa gạo hôm nay 5.3
Giá lúa gạo hôm nay 5.3 ghi nhận hoạt động mua bán khá trầm lắng, giá gạo nhìn chung ổn định. Tại An Giang, giao dịch chậm, lượng kho mua vào hạn chế, giá các chủng loại ít biến động.
Ở kênh chợ Sa Đéc, nhiều kho tạm ngưng giao dịch, lượng mua bán thấp và giá giảm đáng kể. Khu vực An Cư (Cái Bè, Tiền Giang) giao dịch lai rai, nguồn gạo đẹp khan hiếm, giá có xu hướng đi xuống.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu cơ bản giữ ổn định so với hôm qua. Đài Thơm 8 duy trì 9.350 – 9.600 đồng/kg; CL 555 ở mức 7.950 – 8.050 đồng/kg; IR 50404 khoảng 8.500 – 8.600 đồng/kg; OM 380 dao động 7.600 – 7.700 đồng/kg; IR 504 ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; OM 18 quanh 8.900 – 9.100 đồng/kg; OM 5451 từ 8.750 – 8.900 đồng/kg; Sóc thơm 7.500 – 7.600 đồng/kg.
Tại các chợ dân sinh, mặt bằng giá không thay đổi: gạo thường 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo thơm Thái 20.000 – 22.000 đồng/kg; Hương Lài 22.000 đồng/kg; Nàng Nhen cao nhất khoảng 28.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp tương đối bình ổn. Nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp khô 9.500 – 9.700 đồng/kg; nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg.
Giá phụ phẩm đi ngang, cám dao động 7.950 – 8.150 đồng/kg; tấm IR 504 giữ mức 7.500 – 7.600 đồng/kg.
Thị trường lúa trong nước giao dịch cầm chừng, nguồn về ít, giá chững lại tại nhiều địa phương như Cần Thơ, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh.
Riêng tại An Giang, lúa tươi IR 50404 giữ 5.400 – 5.500 đồng/kg; OM 5451 ở mức 5.800 – 6.000 đồng/kg; OM 18 và Đài Thơm 8 dao động 6.500 – 6.700 đồng/kg; OM 4218 khoảng 6.200 – 6.400 đồng/kg; Nàng Hoa 6.000 – 6.200 đồng/kg; Nàng Nhen khô 20.000 đồng/kg; OM 34 (tươi) 5.200 – 5.400 đồng/kg.
Giá gạo xuất khẩu hôm nay 5.3
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine của Việt Nam ổn định ở mức 431 – 435 USD/tấn; gạo trắng 5% tấm 359 – 363 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm 400 – 415 USD/tấn.
So sánh trong khu vực, Thái Lan chào bán gạo trắng 5% tấm ở mức 381 – 385 USD/tấn; Ấn Độ ở 351 – 355 USD/tấn; Pakistan dao động 362 – 366 USD/tấn.
Báo cáo tháng 2 của Bộ Nông nghiệp Mỹ cho thấy niên vụ 2025 – 2026 ghi nhận nguồn cung gạo toàn cầu đạt kỷ lục 732,6 triệu tấn nhờ tồn kho đầu kỳ tăng. Sản lượng dự báo đạt 541,3 triệu tấn, thấp hơn mức đỉnh niên vụ trước. Tiêu thụ toàn cầu tiếp tục tăng mạnh, đặc biệt tại châu Á và châu Phi, trong khi tồn kho cuối vụ giảm nhẹ nhưng vẫn ở mức cao, tập trung chủ yếu tại Trung Quốc và Ấn Độ.
Hà Chi














