Thứ năm, 07/07/2022 23:56 (GMT+7)
Thứ ba, 24/05/2022 14:55 (GMT+7)

Quyết định thu hồi đất phải thông báo trước bao nhiêu ngày?

Thông báo thu hồi đất là bước đầu tiên khi Nhà nước thu đất của người dân. Để bảo vệ quyền lợi của mình, người dân cần nắm rõ quy định về thông báo thu hồi như thời hạn thông báo, thông báo được gửi đến cho ai.

Về vấn đề thu hồi đất, trước khi quyết định thu hồi đất, cơ quan có thẩm quyền phải gửi thông báo cho người dân để họ nắm được thông tin, có kế hoạch tái định cư nếu phải di chuyển chỗ ở.

Thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất

Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 69, Luật Đất đai 2013, cơ quan ban hành thông báo thu hồi đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất, cụ thể:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đối với những trường hợp:

- Thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

- Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Quyết định thu hồi đất phải thông báo trước bao nhiêu ngày? - Ảnh 1
Nhà nước thông báo trước 90 ngày khi thu hồi đất nông nghiệp và 180 đối với đất phi nông nghiệp. (Ảnh minh họa)

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đối với những trường hợp:

- Thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

- Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Lưu ý, trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì cơ quan thông báo thu hồi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện ra thông báo hồi đất nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền quyết định thu hồi đất.

Thời hạn thông báo thu hồi đất

Thời hạn thông báo thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định rõ tại Khoản 1, Điều 67, Luật Đất đai 2013. Cụ thể:

Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

Như vậy, trước khi có quyết định thu hồi đất, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cần phải thông báo cho người có đất thu hồi biết:

- Chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp.

- Chậm nhất là 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

Điều kiện, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất

Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hay phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia thì người sử dụng đất phải có nghĩa vụ chấp hành. Nếu không sẽ bị cưỡng chế thu hồi.

Điều kiện thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất

Theo Khoản 2, Điều 71, Luật Đất đai 2013, quy định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:

- Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động, thuyết phục.

- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành.

- Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.

Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế

Theo Khoản 3, Điều 71, Luật Đất đai 2013, người có thẩm quyền ban hành và thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương).

Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất

Căn cứ theo Khoản 4, Điều 71, Luật Đất đai 2013, trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện như sau:

Bước 1: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.

Bước 2: Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế.

- Nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.

- Nếu người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức thực hiện cưỡng chế.

Bước 3: Tổ chức thực hiện cưỡng chế.

Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

Bùi Hằng

Bạn đang đọc bài viết Quyết định thu hồi đất phải thông báo trước bao nhiêu ngày?. Thông tin phản ánh, liên hệ đường dây nóng : 0917 681 188 Hoặc email: toasoanktmt@gmail.com

Cùng chuyên mục

Điểm tin bất động sản nổi bật trong ngày 6/7
Người vay mua nhà 'ngồi trên lửa' vì lãi suất ngân hàng tăng cao; Hà Nội: Nhà liền thổ cao cấp dự báo ngày càng chiếm lĩnh thị trường; Doanh nghiệp bất động sản trở lại đường đua phát hành trái phiếu… là tin BĐS nổi bật trong ngày hôm nay.

Tin mới