Đề xuất bến cảng có thời gian sử dụng 50 năm, tỷ lệ hao mòn 2%/năm
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý với dự thảo Thông tư quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

Theo dự thảo, tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được xác định nguyên giá, giá trị còn lại, tính hao mòn theo quy định tại Thông tư này gồm: 1. Bến cảng, bến phao; 2. Trụ sở, cơ sở dịch vụ, kho, bãi, nhà xưởng và các công trình phụ trợ khác trong khu vực bến cảng; 3. Hệ thống thông tin giao thông, thông tin liên lạc và hệ thống điện, nước trong khu vực bến cảng; 4. Đèn biển và nhà trạm gắn với đèn biển; đăng tiêu độc lập; 5. Phao, tiêu, nhà trạm và cầu tàu phục vụ quản lý vận hành phao tiêu; 6. Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS); 7. Đê chắn sóng, đê chắn cát, kẻ hướng dòng, kẻ bảo vệ bờ; 8. Luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; 9. Khu chuyên tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển; 10. Hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam gồm máy móc, trang thiết bị, nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phụ trợ phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam; 11. Các tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải khác.
Việc xác định tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được quy định như sau: Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một tài sản; một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản; trường hợp một hệ thống được giao cho nhiều cơ quan quản lý thì phần tài sản được giao cho từng cơ quan là một tài sản.
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định này được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn: Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên; có nguyên giá từ 10.000.000 đồng trở lên.
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định nêu trên phải được lập hồ sơ tài sản để quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan. Các chỉ tiêu về nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải xác định là tài sản cố định là số nguyên; trường hợp kết quả xác định các chỉ tiêu này là số thập phân thì được làm tròn theo quy định tại pháp luật về kế toán.
Mỗi một tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải là một đối tượng ghi sổ kế toán. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải phải phản ánh, ghi chép đầy đủ thông tin về nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại của tài sản.
Bến cảng có thời gian sử dụng 50 năm, tỷ lệ hao mòn 2%/năm
Danh mục tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng như sau:
Bến cảng có thời gian sử dụng để tính hao mòn là 50 năm, tỷ lệ hao mòn 2%/năm.
Bến phao có thời gian sử dụng để tính hao mòn là 20 năm, tỷ lệ hao mòn 5%/năm.
Kho bãi có thời gian sử dụng để tính hao mòn là 25 năm, tỷ lệ hao mòn 4%/năm.
Hệ thống thông tin giao thông, thông tin liên lạc và hệ thống điện, nước trong khu vực bến cảng có thời gian sử dụng để tính hao mòn là 10 năm, tỷ lệ hao mòn 10%/năm…
Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được tính theo công thức:
Mức hao mòn hàng năm của tài sản | = | Nguyên giá của tài sản | x | Tỷ lệ hao mòn (%năm) |
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý với dự thảo này tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ.
Lan Phương