Thứ năm, 08/01/2026 09:13 (GMT+7)
Thứ tư, 07/01/2026 06:37 (GMT+7)

Giá lúa gạo hôm nay 7.1: Giao dịch chậm, giá biến động nhẹ

Theo dõi KTMT trên

Giá lúa gạo hôm nay 7.1 ghi nhận lượng hàng về thị trường vẫn ở mức lai rai, giao dịch nhìn chung trầm lắng. Tại nhiều điểm như Sa Đéc, Lấp Vò, An Cư, nguồn gạo khan hiếm, giá tiếp tục xu hướng giảm.

Giá lúa gạo hôm nay 7.1: Giao dịch chậm, giá biến động nhẹ - Ảnh 1
Giá lúa gạo hôm nay 7.1 biến động nhẹ.

Giá lúa gạo hôm nay 7.1

Ghi nhận giá lúa gạo hôm nay 7.1, lượng hàng về thị trường ở mức lai rai, hoạt động mua bán nhìn chung trầm lắng. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), nguồn gạo ngang về ít, giá gạo nguyên liệu các loại tiếp tục giảm so với hôm qua. Ở Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu thu mua từ các kho vẫn ở mức yếu.

Tại khu vực chợ Sa Đéc, nhiều kho tạm ngưng giao dịch, lượng mua bán hạn chế, giá giảm khá mạnh. Trong khi đó, tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo về rải rác, nguồn gạo đẹp khan hiếm, mặt bằng giá tiếp tục đi xuống.

Ở phân khúc gạo nguyên liệu tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá ghi nhận xu hướng tăng nhẹ so với phiên trước. Cụ thể, gạo nguyên liệu IR 504 tăng 50 đồng/kg, hiện giao dịch quanh mức 7.600 – 7.750 đồng/kg; Đài Thơm 8 tăng 100 đồng/kg, lên 9.000 – 9.150 đồng/kg. Một số chủng loại khác giữ giá ổn định như CL 555 ở mức 7.600 – 7.800 đồng/kg; Sóc thơm 7.500 – 7.600 đồng/kg; IR 50404 ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; OM 5451 dao động 8.150 – 8.300 đồng/kg; OM 380 khoảng 7.200 – 7.300 đồng/kg; OM 18 giữ ở mức 8.400 – 8.600 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo các loại nhìn chung ổn định. Cụ thể, gạo Hương Lài được niêm yết ở mức 22.000 đồng/kg; gạo thường dao động 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen đứng ở mức cao nhất khoảng 28.000 đồng/kg; gạo thơm Thái phổ biến 20.000 – 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp không ghi nhận biến động mới. Giá nếp IR 4625 tươi duy trì trong khoảng 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp IR 4625 khô 9.500 – 9.700 đồng/kg; nếp 3 tháng khô dao động 9.600 – 9.700 đồng/kg. Tại nhiều địa phương, nguồn cung hạn chế, giá chững lại. Riêng tại Cần Thơ, nguồn nếp rải rác, tập trung ở một số khu vực thu hoạch muộn, giao dịch chậm.

Tại các địa phương như Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Cần Thơ, Vĩnh Long và Tây Ninh, nhu cầu hỏi mua từ bạn hàng nhìn chung ở mức thấp, giá ít biến động.

Theo thông tin từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay cơ bản giữ ổn định. Cụ thể, lúa OM 18 (tươi) và Đài Thơm 8 dao động 6.500 – 6.700 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) khoảng 5.800 – 6.000 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động 5.200 – 5.400 đồng/kg; lúa OM 4218 (tươi) trong khoảng 6.000 – 6.200 đồng/kg.

Giá gạo xuất khẩu hôm nay 7.1

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục giữ ổn định. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine của Việt Nam hiện được chào bán ở mức 446 – 450 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động 420 – 440 USD/tấn, trong khi gạo trắng 5% tấm ở mức 364 – 368 USD/tấn.

So với Việt Nam, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan đang đứng ở mặt bằng cao hơn, khoảng 401 – 405 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo trắng 5% tấm duy trì ở mức 352 – 356 USD/tấn, còn gạo đồ 5% tấm dao động 343 – 347 USD/tấn. Riêng Pakistan, gạo trắng 5% tấm được chào bán trong khoảng 356 – 360 USD/tấn, thấp nhất trong nhóm các nước xuất khẩu lớn.

Theo số liệu do VnEconomy dẫn từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường, năm 2025, Việt Nam xuất khẩu khoảng 7,85 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 4,02 tỷ USD, giảm lần lượt 12,7% về khối lượng và 29,4% về giá trị so với năm 2024.

Riêng trong tháng 12/2025, VFA cho biết Việt Nam xuất khẩu khoảng 340.000 tấn gạo, thu về 189 triệu USD, với giá bình quân đạt 555 USD/tấn. Trong số này, có 32 tàu cập cảng TP. Hồ Chí Minh để xếp khoảng 239.600 tấn gạo, chủ yếu xuất sang Philippines; phần còn lại được xuất khẩu sang các thị trường châu Phi và Malaysia. Dù tiếp tục là thị trường tiêu thụ lớn nhất, Philippines đang cho thấy mức độ ổn định giảm dần do tăng cường can thiệp thị trường nội địa và điều chỉnh chính sách nhập khẩu.

Ở trong nước, vụ Thu Đông 2025 tại Đồng bằng sông Cửu Long đã cơ bản thu hoạch xong, với sản lượng ước khoảng 3,45 triệu tấn. Trong khi đó, vụ Đông Xuân 2025 – 2026 mới gieo sạ được khoảng 42% diện tích theo kế hoạch.

Trên thị trường quốc tế, giá gạo Việt Nam có xu hướng giảm nhẹ vào cuối tháng 12 trong bối cảnh nguồn cung toàn cầu tăng mạnh. Ấn Độ điều chỉnh giá gạo lên mức 350 – 357 USD/tấn, Thái Lan duy trì quanh 410 USD/tấn, song nhu cầu nhập khẩu tại nhiều thị trường chủ chốt đang chững lại. Theo USDA Post, nhập khẩu gạo của Philippines trong niên vụ 2025 – 2026 dự báo giảm gần 19%, trong khi Indonesia đang ở trạng thái dư cung lớn, khả năng nhập khẩu ở mức thấp.

Trong bối cảnh các thị trường truyền thống thu hẹp, ngành gạo Việt Nam được nhận định cần chuyển mạnh từ cạnh tranh về sản lượng sang cạnh tranh về chất lượng và giá trị gia tăng, hướng tới các phân khúc cao cấp tại EU, Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc nhằm duy trì và củng cố vị thế trong năm 2026.

Hà Chi

Bạn đang đọc bài viết Giá lúa gạo hôm nay 7.1: Giao dịch chậm, giá biến động nhẹ. Thông tin phản ánh, liên hệ đường dây nóng : 0937 68 8419 Hoặc email: [email protected]

Cùng chuyên mục

Giá lúa gạo hôm nay 6.1: Lúa gạo nhích giá, cung cầu giằng co
Giá lúa gạo hôm nay 6.1 ghi nhận tại Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng nhích lên sau kỳ nghỉ lễ, với gạo nguyên liệu và một số phụ phẩm tăng nhẹ. Trong khi đó, thị trường xuất khẩu tiếp tục chịu áp lực từ nguồn cung dồi dào và cạnh tranh gay gắt.
Giá lúa gạo hôm nay 5.1: Lượng hàng lai rai, sức mua suy yếu
Giá lúa gạo hôm nay 5.1 ghi nhận thị trường giao dịch chậm, lượng hàng về lai rai, nhiều khu vực mua bán trầm lắng. Giá gạo nguyên liệu phần lớn đi ngang hoặc giảm nhẹ, trong khi giá lúa tại các địa phương có xu hướng chững lại, sức mua yếu.
Giá lúa gạo hôm nay 4.1: Nguồn cung giảm, giá đi ngang
Giá lúa gạo hôm nay 4.1 nhìn chung ổn định khi nhiều địa phương bước vào cuối vụ, nguồn cung thu hẹp khiến giao dịch trầm lắng. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo thế giới phân hóa, Ấn Độ tăng giá trong khi Việt Nam và Thái Lan đi ngang.

Tin mới